Máy tính trả nợ trước hạn
Khi trả trước một phần khoản vay, rút ngắn thời hạn tiết kiệm nhiều lãi hơn giảm số tiền trả, và càng sớm càng được nhiều. Với dư nợ 20.000 euro, lãi suất 7%, còn 60 tháng, trả trước 5.000 euro ngay tháng đầu: rút ngắn thời hạn tiết kiệm 1.724,28 euro và 16 tháng. Giảm số tiền trả tiết kiệm 924,10 euro, và số tiền trả giảm từ 396,02 xuống 295,62 euro.
net saving = interest avoided − cancellation fee
Cập nhật: · Albea Systems
Kết quả
| Rút ngắn thời hạn | Giảm số tiền trả | |
|---|---|---|
| Số tiền trả mới | 396,02 € | 295,62 € |
| Thời hạn mới | 3 năm 8 tháng | 5 năm |
| Tiền lãi tiết kiệm được | 1.724,28 € | 924,10 € |
| Thời gian rút ngắn | Ngắn hơn 16 tháng | Không thay đổi |
Nhập phí và lợi suất thay thế để xem có đáng làm không.
Khi nào thực sự có lợi
Phí được trừ vào khoản lãi tiết kiệm được, và số tiền đó lẽ ra có thể sinh lời ở nơi khác. Nếu bạn nhập phí và lợi suất khi đem tiền đi đầu tư, máy tính sẽ so sánh hai cách và cho biết cách nào có lợi hơn.
Trả trước một phần được tính trên khoản vay có số tiền trả hằng tháng cố định. Hãy xem trong hợp đồng mức phí tối đa được phép thu: ngoài phạm vi luật cho phép, thường là không.
Capital thực hiện phép tính này ngay trên thiết bị của bạn, cho đúng những con số bạn thấy ở đây.
Tải về trên App StoreCâu hỏi thường gặp
Giảm số tiền trả hay rút ngắn thời hạn thì tốt hơn?
Rút ngắn thời hạn tiết kiệm nhiều lãi hơn, vì bạn tiếp tục trả cùng số tiền cho một khoản nợ nhỏ hơn. Giảm số tiền trả làm nhẹ gánh mỗi tháng nhưng tiết kiệm ít hơn.
Khi nào trả nợ trước hạn có lợi?
Khi tiền lãi tránh được trừ đi phí lớn hơn số tiền bạn kiếm được nếu đầu tư khoản đó trong cùng thời gian. Máy tính thực hiện phép so sánh này.
Trả nợ trước hạn toàn bộ là gì?
Trả hết toàn bộ dư nợ gốc một lần để tất toán khoản vay. Bạn tiết kiệm mọi khoản lãi sau này, trừ đi phí nếu có.
Thêm máy tính
- APR thực của khoản vayThêm phí mở khoản vay, thẩm định, thủ tục và bảo hiểm để thấy chi phí thực.
- Lãi suất danh nghĩa và APRMỗi loại tính những gì và chênh lệch bao nhiêu trong ví dụ thực.
- Số tiền trả khoản vaySố tiền trả, tiền lãi và tổng số tiền đã trả theo ba phương thức.
- Niên kim cố định, gốc đều và gốc cuối kỳSo sánh ba phương thức với con số của bạn: số tiền trả, lãi và dư nợ.
- Bảng trả nợSố tiền trả, lãi, gốc và dư nợ theo tháng và theo năm.
- So sánh hai khoản vayAPR thực, số tiền trả và tổng chi của hai báo giá cạnh nhau.
- Tiền gửi: lãi sau thuếLãi trước thuế, thuế khấu trừ, phí, lạm phát và lợi suất ròng.
- Tải về trên App StoreCapital thực hiện phép tính này ngay trên thiết bị của bạn, cho đúng những con số bạn thấy ở đây.